Công ty TNHH Hà Phong - Thế Giới Biến Tần 0904 918 479

Tài liệu biến tần hitachi wj200 tiếng Việt

Cập nhật: 27/5/2021

Tài liệu biến tần hitachi wj200 tiếng Việt

Thao tác trên biến tần

Tài liệu biến tần hitachi wj200 tiếng Việt

3. Tài liệu biến tần hitachi wj200 tiếng Việt Các nhóm cài đặt biến tần Hitachi Wj200

–         Nhóm d: các thông số giám sát hoạt động của biến tần.

–         Nhóm F: các thông số cài đặt thời gian tăng tốc/giảm tốc…

–         Nhóm A: các thông số cài đặt cơ bản cho biến tần: điều chỉnh tần số, kiểu chạy, PID, analog, chạy nhiều cấp tốc độ…

–         Nhóm b: gồm các hàm bảo vệ…

–         Nhóm C: định nghĩa chức năng cho các terminal…

–         Nhóm H: cài đặt các thông số của động cơ.

–         Nhóm P: cài đặt các thông số liên quang đến tín hiệu xung, chạy theo chu trình EzSQ, truyền thông…

–         Nhóm U: cài đặt các thông số cho người dùng.

4 . Tài liệu biến tần hitachi wj200 tiếng Việt Hướng dẫn cài đặt các chức năng cơ bản trên biến tần Hitachi Wj200

4.1           Trả các thông số về mặc định của nhà sản xuất

Chúng ta vào các hàm cài đặt sau:

–         Nhóm b:

+       b084: chọn 02 (khởi tạo lại tất các các thông số cài đặt).

+       b180: chọn 01 (cho phép khởi tạo lại các thông số).

4.2           Chức năng chạy bằng terminal ngoài, điều chỉnh tần số bằng biến trở ngoài, tần số tối đa là 60Hz.

Chúng ta vào các hàm cài đặt sau:

–         Nhóm A:

+       A001: chọn 01 (điều chỉnh tần số bằng terminal ngoài).

+       A002: chọn 01 (chọn tín hiệu chạy bằng terminal ngoài).

+       A003: chỉnh thành 60.0 (Hz) (cài đặt tần số cơ bản).

+       A004: chỉnh thành 60.0 (Hz) (cài đặt tần số tối đa).

–         Nhóm C:

+       C001-C007: định nghĩa chức năng cho các terminal [1]-[7].

+       Các giá trị của terminal [1]-[7] được định nghĩa sẵn như sau:

[1]: chạy thuận, [2] chạy ngược, [3]: chạy tốc độ 1 (chạy nhiều cấp tốc độ), [4]: tốc độ 2 (chạy nhiều cấp tốc độ), [5]: trạng thái tăng/giảm tốc độ thứ 2, [6]: reset, [7]: giám sát trạng thái của biến tần sau khi khởi động lại.

–         Nhóm F:

+       F002: cài đặt thời gian tăng tốc (mặc định sẵn 10.00 giây).

+       F003: cài đặt thời gian giảm tốc (mặc định sẵn 10.00 giây).

–         Nhóm H:

+       H002: chọn loại thông số mặc định của động cơ (00: động cơ mặc định là của hãng Hitachi, 01: các loại động cơ thường khác).

+       H003: cài đặt công suất của động cơ.

+       H004: cài đặt số cực của động cơ.

+       H001: dò tự động các thông số khác của động cơ (01: dò với trạng thái động cơ đang dừng, 02: dò với trạng thái động cơ sẽ quay).

ð Chú ý: khi dò bằng phương pháp động cơ chạy (tuning động) thì phải kiểm tra lại tải xem có gây hại gì cho tải hay không. Ví dụ như: thang máy, tại dệt, cơ cấu cam, dập…

4.3 Chức năng chạy RUN/STOP trên bàn phím, điều chỉnh tần số bằng biến trở ngoài, tần số tối đa là 60Hz.

Chúng ta vào các hàm cài đặt sau:

–         Nhóm A:

+       A001: chọn 01 (điều chỉnh tần số bằng terminal ngoài).

+       A002: chọn 02 (chọn tín hiệu chạy bằng bàn phím của biến tần).

+       A003: chỉnh thành 60.0 (Hz) (cài đặt tần số cơ bản).

+       A004: chỉnh thành 60.0 (Hz) (cài đặt tần số tối đa).

–         Nhóm F:

+       F002: cài đặt thời gian tăng tốc (mặc định sẵn 10.00 giây).

+       F003: cài đặt thời gian giảm tốc (mặc định sẵn 10.00 giây).

–         Nhóm H:

+       H002: chọn loại thông số mặc định của động cơ (00: động cơ mặc định là của hãng Hitachi, 01: các loại động cơ thường khác).

+       H003: cài đặt công suất của động cơ.

+       H004: cài đặt số cực của động cơ.

+       H001: dò tự động các thông số khác của động cơ (01: dò với trạng thái động cơ đang dừng, 02: dò với trạng thái động cơ sẽ quay).

ð Chú ý: khi dò bằng phương pháp động cơ chạy (tuning động) thì phải kiểm tra lại tải xem có gây hại gì cho tải hay không. Ví dụ như: thang máy, tại dệt, cơ cấu cam, dập…

4.4           Chức năng chạy RUN/STOP trên bàn phím, điều chỉnh tần số trên bàn phím, tối đa là 60Hz.

Chúng ta vào các hàm cài đặt sau:

–         Nhóm A:

+       A001: chọn 02 (điều chỉnh tần số bằng bàn phím thông qua hàm F001).

+       A002: chọn 02 (chọn tín hiệu chạy bằng bàn phím của biến tần).

+       A003: chỉnh thành 60.0 (Hz) (cài đặt tần số cơ bản).

+       A004: chỉnh thành 60.0 (Hz) (cài đặt tần số tối đa).

–         Nhóm F:

–         F001: cài đặt tần số hoạt động của biến tần (bằng hoặc nhỏ hơn tần số của hàm A004)

+       F002: cài đặt thời gian tăng tốc (mặc định sẵn 10.00 giây).

+       F003: cài đặt thời gian giảm tốc (mặc định sẵn 10.00 giây).

–         Nhóm H:

+       H002: chọn loại thông số mặc định của động cơ (00: động cơ mặc định là của hãng Hitachi, 01: các loại động cơ thường khác).

+       H003: cài đặt công suất của động cơ.

+       H004: cài đặt số cực của động cơ.

+       H001: dò tự động các thông số khác của động cơ (01: dò với trạng thái động cơ đang dừng, 02: dò với trạng thái động cơ sẽ quay).

ð Chú ý: khi dò bằng phương pháp động cơ chạy (tuning động) thì phải kiểm tra lại tải xem có gây hại gì cho tải hay không. Ví dụ như: thang máy, tại dệt, cơ cấu cam, dập…

Trở lại mục biến tần

Trở lại mục biến tần yaskawa

Các sản phẩm khác

Biến tần Yaskawa E1000

Biến tần Yaskawa V1000

Biến tần Yaskawa J1000

Biến tần Yaskawa GA700

Biến tần Yaskawa A1000

Biến tần Yaskawa U1000

Các sản phẩm phân phối kinh doanh chính :

Với đội ngũ quản lý kỹ sư chuyên nghiệp nhiều kinh nghiệm đông đảo kỹ thuật viên công nhân lành nghề chúng tôi luôn đáp ứng được đa dạng yêu cầu từ Quý khách hàng với chất lượng tốt nhất.

tài liệu biến tần hitachi wj200 tiếng việt

Cần tư vấn hoặc báo giá?

Liên hệ CÔNG TY TNHH HÀ PHONG – hotline 0904 918 479 / 0981 808 969hungpv@thegioibientan.vn

Bài viết liên quan

Bảng giá biến tần Schneider

Bảng giá biến tần Schneider

Bảng giá biến tần Schneider Bảng giá biến tần Schneider ATV12 (Altivar 12) Dòng sản phẩm biến tần Schneider ATV12 (Altivar 12) Mã sản phẩm Tên, công suất, điện áp biến tần Schneider Price List Discount ATV12H018F1 Biến tần Schneider ATV12H018F1 – 0.18KW – 120V – 1PH HEAT SINK TB 7,130,000 3,928,630

Lỗi biến tần Fuji và cách khắc phục

Lỗi biến tần Fuji và cách khắc phục

Lỗi biến tần Fuji và cách khắc phục Phần 1: OC 1 – Overcurrent (Quá dòng) OV 1 – Overvoltage (Quá áp) LU – Undervoltage (Bảo vệ thấp áp) L in – Input Phase Loss Overcurrent (Lỗi quá dòng) – OC 1 Số TT Lý do có thể gây ra Cách kiểm tra và đề xuất…

Lỗi của biến tần Schneider và biện pháp khắc phục xử lý

Lỗi của biến tần Schneider và biện pháp khắc phục xử lý

Lỗi của biến tần Schneider và biện pháp khắc phục xử lý Lỗi biến tần Schneider ATV12 Nguyên nhân và cách khắc phục Hiển thị Giải thích lõi Biện pháp khắc phục OCF Quá dòng Kiểm tra thông số cài đặt Kiểm tra thông số động cơ Kiểm tra kết nối motor chokes Kiểm tra…

Lỗi biến tần siemens và cách khắc phục

Lỗi biến tần siemens và cách khắc phục

Lỗi biến tần siemens và cách khắc phục Trong bảng dưới đây, Chúng tôi giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin mã lỗi hiện trên biến tần, giúp khắc phục một cách hiệu quả nhất. LỖI NỘI DUNG NGUYÊN NHÂN LỖI CÁCH KHẮC PHỤC F0001 Quá dòng Ngắn mạch đầu ra Chạm đất Công…

How to Connect and Troubleshoot Transducer Feedback

How to Connect and Troubleshoot Transducer Feedback

How to Connect and Troubleshoot Transducer Feedback This Technical Tip assists users in applying Yaskawa iQpump1000 and iQpump Micro products to pump systems and provides useful information on: running without a transducer fixing Fdb-L or Feedback Loss faults/alarms proper transducer wiring settings

How to choose the AC Inverter Drive

How to choose the AC Inverter Drive

How to choose the AC Inverter Drive Having more choice is not always a good thing. Take AC drives for example: in the past only a select number of companies manufactured AC drives and they were primarily used for basic motor speed control. Now that there are hundreds of brands, multiple types and a